gold-15790855445461399923252-1579085567841891113489-8480490

EVFTA là gì? Việt Nam được gì và mất gì với EVFTA?

Cùng với Brexit thì có thể nói EVFTA là một trong những sự kiện lớn thứ hai thế giới và được giới dư luận cũng như báo chí khắp châu Âu cũng như Việt Nam đặc biệt quan tâm. Vậy EVFTA là gì?

EVFTA là một Hiệp định toàn diện, chất lượng cao, mang lại sự cân bằng về lợi ích cho cả Việt Nam và EU, đồng thời Hiệp đình này phù hợp với các quy định của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Đây cũng là hiệp định thương mại tự do đầu tiên được Nghị viện châu Âu xem xét và phê chuẩn trong bối cảnh nền kinh tế hiện tại.

EVFTA LÀ GÌ?

Hiệp định EVFTA (tên tiếng Anh là European-Vietnam Free Trade Agreement) là một thỏa thuận về kinh tế thương mại, được ký kết giữa Việt Nam và 28 nước thành viên EU. Hiệp định này còn được gọi là Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu-Việt Nam.

Hiệp định EVFTA được khởi động và kết thúc đàm phán trong bối cảnh mối quan hệ song phương giữa Việt Nam và EU ngày càng tốt đẹp hơn, đặc biệt là về lĩnh vực kinh tế – thương mại. EVFTA là một Hiệp định toàn, đảm bảo cân bằng lợi ích cho cả đôi bên nhưng đồng thời vẫn chú ý tới những chênh lệch giữa Việt Nam và EU.

Sau 3 năm đàm phán cùng với 14 phiên họp giữa Bộ Công Thương Việt Nam và Ủy ban Thương mại quốc tế từ ngày 26/6/2012 đến ngày 4/8/2015, Việt Nam và Liên minh châu Âu chính thức kết thúc toàn bộ các nội dung cơ bản của Hiệp định. Vào ngày 02/12/2015 tại Bruxelles với sự chứng kiến của Chủ tịch Ủy ban Châu Âu Jean Claude Juncker và Thủ tướng Việt Nam lúc bấy giờ, ông Nguyễn Tấn Dũng, hai bên đã ký biên bản “Tuyên bố kết thúc đàm phán”.

CÁC NỘI DUNG CHÍNH CỦA EVFTA

Hiệp định EVFTA bao gồm 17 Chương, 2 Nghị định thư và một số biên bản ghi nhớ kèm theo với các nội dung chính là:

Thương mại hàng hóa, bao gồm:

  • Các quy định chung và cam kết mở cửa thị trường
  • Quy tắc xuất xứ, hải quan và thuận lợi hóa thương mại
  • Các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm (SPS)
  • Các rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT)

Thương mại dịch vụ, bao gồm:

  • Các quy định chung và cam kết mở cửa thị trường
  • Đầu tư, phòng vệ thương mại, cạnh tranh, doanh nghiệp nhà nước, mua sắm của Chính phủ
  • Sở hữu trí tuệ, thương mại và Phát triển bền vững, hợp tác và xây dựng năng lực
  • Các vấn đề về pháp lý và thể chế

Cụ thể:

1. Thương mại hàng hóa

Đối với các mặt hàng và sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam sang EU, EU thực hiện lộ trình như sau:

  • Ngay khi Hiệp định có hiệu lực, EU sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với khoảng 85,6% số dòng thuế (tương đương 70,3% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU)
  • Sau 07 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, EU sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với 99,2% số dòng thuế, tương đương 99,7% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Đối với khoảng 0,3% kim ngạch xuất khẩu còn lại, EU sẽ cam kết dành cho Việt Nam hạn ngạch thuế quan với thuế nhập khẩu trong hạn ngạch là 0%
  • Như vậy, có thể thấy, chỉ trong một thời gian ngắn, gần như 100% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu vào các quốc gia EU

Đây cũng là mức cam kết cao nhất hiện nay mà một đối tác dành Việt Nam trong các hiệp định FTA đã được ký kết. Lợi ích này đặc biệt có ý nghĩa đối với nước ta khi EU liên tục là một trong hai thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam hiện nay.

Đối với hàng nhập khẩu từ EU vào Việt Nam, Việt Nam cam kết:

  • Ngay khi Hiệp định có hiệu lực, Việt Nam sẽ xóa bỏ thuế quan với 48,5% số dòng thuế (chiếm 64,5% kim ngạch nhập khẩu)
  • Sau 07 năm, sẽ áp dụng với 91,8% số dòng thuế tương đương 97,1% kim ngạch xuất khẩu từ EU được Việt Nam xóa bỏ thuế nhập khẩu
  • Sau 10 năm, sẽ xóa bỏ thuế quan là khoảng 98,3% số dòng thuế (chiếm 99,8% kim ngạch nhập khẩu). Đối với khoảng 1,7% số dòng thuế còn lại của EU, Việt Nam sẽ áp dụng lộ trình xóa bỏ thuế nhập khẩu dài hơn 10 năm hoặc áp dụng hạn ngạch thuế quan theo cam kết WTO

Các nội dung khác liên quan tới hiệp định thương mại hàng hóa, Việt Nam và EU cũng thống nhất các nội dung liên quan tới thủ tục hải quan, các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm (SPS) và các rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT), phòng vệ thương mại… tạo khuôn khổ pháp lý để hai bên hợp tác, tạo thuận lợi cho xuất khẩu, nhập khẩu của các doanh nghiệp hai bên.

2. Thương mại dịch vụ và đầu tư

Cam kết của Việt Nam và EU về thương mại dịch vụ, đầu tư nhằm tạo ra một môi trường đầu tư cởi mở hơn, thuận lợi hơn cho các hoạt động của doanh nghiệp hai bên. Mức độ của những cam kết này cao hơn những cam kết trong WTO và tương đương với mức cao nhất từ trước tới giờ trong những Hiệp định FTA gần đây của EU.

Các lĩnh vực mà Việt Nam cam kết tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư EU bao gồm:

  • Một số dịch vụ chuyên môn
  • Dịch vụ tài chính
  • Dịch vụ viễn thông
  • Dịch vụ vận tải
  • Dịch vụ phân phối

Hai bên cũng đưa ra cam kết về đối xử quốc gia trong lĩnh vực đầu tư, đồng thời thảo luận về các nội dung giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư và nhà nước.

Một số nét chính trong các cam kết của một số ngành dịch vụ:

– Đối với dịch vụ ngân hàng:

Trong vòng 05 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, Việt Nam cam kết sẽ xem xét tạo thuận lợi trong việc cho phép các tổ chức tín dụng của EU, nâng mức nắm giữ của phía nước ngoài lên 49% vốn điều lệ trong 02 ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam.

Tuy nhiên, cam kết này không áp dụng với 04 ngân hàng thương mại cổ phần mà nhà nước đang nắm cổ phần chi phối là BIDV, Vietinbank, Vietcombank và Agribank.

–  Đối với dịch vụ bảo hiểm:

Việt Nam cam kết cho phép tái nhượng bảo hiểm qua biên giới, cam kết dịch vụ bảo hiểm y tế tự nguyện theo luật Việt Nam. Riêng đối với yêu cầu cho phép thành lập chi nhánh công ty tái bảo hiểm, hiện tại, Việt Nam chỉ cho phép thực hiện sau một giai đoạn quá độ.

– Đối với dịch vụ viễn thông:

Việt Nam chấp nhận mức cam kết tương đương như trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Đặc biệt đối với dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng không có hạ tầng mạng, phía nước ta sẽ cho phép EU được lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài sau một giai đoạn quá độ.

– Đối với dịch vụ phân phối:

Sau 5 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, Việt Nam đồng ý bỏ yêu cầu kiểm tra nhu cầu kinh tế. Tuy nhiên, vẫn bảo lưu quyền thực hiện quy hoạch hệ thống phân phối trên cơ sở không phân biệt đối xử.

Phía nước ta cũng đồng ý không phân biệt đối xử trong sản xuất, nhập khẩu và phân phối rượu. Đồng thời, cho phép các doanh nghiệp EU được bảo lưu điều kiện hoạt động theo các giấy phép hiện hành và chỉ cần một giấy phép để thực hiện các hoạt động nhập khẩu, phân phối, bán buôn và bán lẻ.

3. Mua sắm của Chính phủ

Việt Nam và EU thống nhất các nội dung tương đương với Hiệp định mua sắm của Chính phủ (GPA) của WTO với một số nghĩa vụ như:

  • Đấu thầu qua mạng
  • Thiết lập cổng thông tin điện tử để đăng tải thông tin đấu thầu

Ngoài việc Việt Nam có lộ trình để thực hiện, EU cũng cam kết hỗ trợ đầu tư kỹ thuật cho Việt Nam để thực thi các nghĩa vụ này.

Phía Việt Nam cũng cam kết mở cửa mua sắm cho các Bộ, ngành trung ương, một số đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (nhưng chỉ áp dụng đối với các loại hàng hóa và dịch vụ mua sắm thông thường không phục vụ mục tiêu an ninh – quốc phòng), như:

  • Thành phố Hà Nội
  • Thành phố Hồ Chí Minh
  • Tập đoàn điện lực Việt Nam
  • Tổng công ty đường sắt Việt Nam
  • 34 bệnh viện thuộc Bộ Y tế
  • Đại học quốc gia Hà Nội
  • Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
  • Một số Viện thuộc trung ương

Việt Nam sẽ có khoảng 15 năm để thực hiện ngưỡng mở cửa dần các hoạt động mua sắm này. Đồng thời cũng thực hiện việc bảo lưu có thời hạn các quyền dành riêgn cho một tỷ lệ nhất định giá trị các gói thầu cho nhà thầu, hàng hóa, dịch vụ và lao động trong nước trong vòng 18 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực.

Riêng đối với dược phẩm, Việt Nam cam kết cho phép các doanh nghiệp EU được tham gia đấu thầu mua sắm dược phẩm của Bộ Y tế và bệnh viện công trực thuộc Bộ Y tế với một số điều kiện và lộ trình nhất định.

4. Sở hữu trí tuệ

Cam kết về sở hữu trí tuệ bao gồm cam kết về bản quyền, phát minh, sáng chế, cam kết liên quan tới dược phẩm và chỉ dẫn địa lý… Về cơ bản, các cam kết về sở hữu trí tuệ của Việt Nam đều phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

Một số nét chính trong các cam kết sở hữu trí tuệ như sau:

Về chỉ dẫn địa lý:

  • Khi Hiệp định có hiệu lực, Việt Nam sẽ bảo hộ trên 160 chỉ dẫn địa lý của EU (bao gồm 28 thành viên) và EU sẽ bảo hộ 39 chỉ dẫn địa lý của Việt Nam
  • Các chỉ dẫn địa lý của Việt Nam đều liên quan tới nông sản, thực phẩm, tạo điều kiện cho một số chủng loại nông sản của Việt Nam xây dựng và khẳng định thương hiệu của mình tại thị trường EU

Về nhãn hiệu:

Hai bên cam kết áp dụng thủ tục đăng ký thuận lợi, minh bạch, bao gồm việc phải có cơ sở dữ liệu điện tử về nhãn hiệu đã được công bố và nhãn hiệu đã được đăng ký để công chúng tiếp cận. Đồng thời cho phép chấm dứt hiệu lực của những nhãn hiệu đã đăng ký nhưng không sử dụng một cách thực sự trong vòng 5 năm.

Về thực thi:

Hiệp định có quy định về biện pháp kiểm soát tại biên giới đối với hàng xuất khẩu nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

Về Cam kết đối xử tối huệ quốc (MFN):

Cam kết về nguyên tắc tối huệ quốc trong Hiệp định này đảm bảo cho các tổ chức, cá nhân của EU được hưởng những lợi ích về tiêu chuẩn bảo hộ cao, không chỉ với các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ theo Hiệp định của WTO về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (TRIPs) mà còn cả các đối tượng khác của quyền sở hữu trí tuệ trong các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam tham gia (như Hiệp định CPTPP).

5. Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN)

Quy định về DNNN trong Hiệp định EVFTA nhằm tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Cam kết cũng tính đến vai trò quan trọng của các DNNN trong việc thực hiện các mục tiêu chính sách công, ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo an ninh – quốc phòng. Bởi vậy, Hiệp định EVFTA chỉ điều chỉnh hoạt động thương mại của các doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu hoặc kiểm soát và doanh nghiệp độc quyền có quy mô hoạt động thương mại đủ lớn đến mức có ý nghĩa trong cạnh tranh.

Các nghĩa vụ chính của DNNN được quy định là:

  • Hoạt động theo cơ chế thị trường – Có nghĩa là doanh nghiệp có quyền tự quyết định trong hoạt động kinh doanh và không có sự can thiệp hành chính của Nhà nước, ngoại trừ trường hợp thực hiện mục tiêu chính sách công
  • Không có sự phân biệt đối xử trong mua bán hàng hóa, dịch vụ đối với những ngành, lĩnh vực đã mở cửa
  • Phải minh bạch hóa các thông tin cơ bản của doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật về doanh nghiệp

6. Thương mại điện tử

Để phát triển thương mại điện tử giữa Việt Nam và EU, hai bên cam kết không đánh thuế nhập khẩu đối với giao dịch điện tử và đồng thời cũng cam kết hợp tác, thông qua việc duy trì đối thoại về các vấn đề quản lý được đặt ra trong thương mại điện tử, bao gồm:

  • Trách nhiệm của các nhà cung cấp dịch vụ trung gian trong việc truyền dẫn hay lưu trữ thông tin
  • Ứng xử với các hình thức liên lạc điện tử trong thương mại không được sự cho phép của người nhận (như thư điện tử chào hàng, quảng cáo…)
  • Bảo vệ người tiêu dùng khi tham gia giao dịch điện tử

Hai bên cũng sẽ hợp tác trao đổi thông tin về quy định pháp luật trong nước và các vấn đề thực thi liên quan.

7. Minh bạch hóa

Xuất phát từ thực tiễn môi trường pháp lý trong nước có ảnh hưởng lớn đến thương mại, Hiệp định EVFTA dành một chương riêng về minh bạch hóa với các yêu cầu chung nhất để đảm bảo một môi trường pháp lý hiệu quả và có thể dự đoán được cho các chủ thể kinh tế, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ.

8. Thương mại và phát triển bền vững

Hai bên khẳng định cam kết theo đuổi phát triển bền vững, bao gồm phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường. Về vấn đề lao động, với tư cách là thành viên của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), hai bên cam kết tôn trọng, thúc đẩy và thực hiện Tuyên bố 1998 của ILO về những nguyên tắc và quyền cơ bản trong lao động, bao gồm việc thúc đẩy phê chuẩn và thực thi có hiệu quả các Công ước cơ bản của ILO.

Ngoài ra, hai bên cũng nhất trí tăng cường hợp tác thông qua cơ chế chia sẻ thông tin và kinh nghiệm về thúc đẩy việc phê chuẩn và thực thi các công ước về lao động và môi trường trong một số lĩnh vực như biến đổi khí hậu, đa dạng sinh học, quản lý rừng bền vững và thương mại lâm sản…

9. Các nội dung khác của Hiệp định EVFTA

Hiệp định EVFTA cũng bao gồm các Chương liên quan tới hợp tác và xây dựng năng lực, pháp lý – thể chế, chính sách cạnh tranh và trợ cấp. Các nội dung này phù hợp với hệ thống pháp luật của Việt Nam, tạo khuôn khổ pháp lý để hai bên tăng cường hợp tác, thúc đẩy sự phát triển của thương mại và đầu tư giữa hai bên.

10. Hiệp định IPA

Hai bên cam kết sẽ dành đối xử quốc gia và đối xử tối huệ quốc với đầu tư của các nhà đầu tư của bên còn lại với một số ngoại lệ, cũng như sự đối xử công bằng, thỏa đáng, bảo hộ an toàn và đầy đủ, cho phép tự do chuyển vốn và lợi nhuận từ đầu tư ra nước ngoài, cam kết không trưng thu, quốc hữu hóa tài sản của nhà đầu tư mà không có bồi thường thỏa đáng, cam kết bồi thường thiệt hại phù hợp cho nhà đầu tư của bên kia tương tự như nhà đầu tư trong nước hoặc của bên thứ ba trong trường hợp bị thiệt hại do chiến tranh, bạo loạn…

Trong trường hợp có tranh chấp phát sinh giữa một bên và nhà đầu tư của bên kia, hai bên thống nhất ưu tiên giải quyết tranh chấp một cách thiện chí thông qua đàm phán và hòa giải. Trong trường hợp không thể giải quyết tranh chấp thông quan tham vấn và hòa giải thì mới sử dụng đến cơ chế giải quyết tranh chấp được quy định cụ thể trong Hiệp định này.

VIỆT NAM ĐƯỢC GÌ VÀ MẤT GÌ KHI THAM GIA VÀO EVFTA?

Ngày 30 tháng 6 năm 2019, Hiệp định thương mại tự do Việt Nam và Liên minh châu Âu – EU (EVFTA) đã chính thức được ký kết dưới sự chứng kiến của Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc, Bộ trưởng Công Thương Trần Tuấn Anh đại diện cho Việt Nam và Cao ủy thương mại Cecilia Malmstrom, Bộ trưởng Romania phụ trách kinh doanh, thương mại và doanh nghiệp Stefan-Radu Oprea đại diện cho EU.

Việc này đã đánh dấu một mốc mới trên chằng đường gần 30 năm hợp tác và phát triển giữa Việt Nam và EU, là một thông điệp tích cực về quyết tâm của Việt Nam trong việc thúc đẩy sự hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới trong bối cảnh tình hình kinh tế, chính trị thế giới đang có nhiều diễn biến phức tạp và khó đoán định.

Tác động của Hiệp định EVFTA và IPA đối với nền kinh tế Việt Nam

Cam kết mở cửa thị trường mạnh mẽ trong Hiệp định EVFTA sẽ thúc đẩy mối quan hệ thương mại song phương giữa Việt Nam – EU, giúp mở rộng thị trường cho hàng xuất khẩu của Việt Nam nhiều hơn nữa. Với cam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu lên tới gần 100% biểu thuế và giá trị thương mại mà hai bên đã thống nhất, đây là cơ hội rất tốt để gia tăng xuất khẩu cho những mặt hàng mà bên phía Việt Nam có lợi thế như dệt may, da giày, nông thủy sản (gạo, đường, mật ong, rau củ quả), đồ gỗ…

Đây cũng là cơ hội tốt để người tiêu dùng trong nước được tiếp cận với các nguồn cung cấp sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao từ EU trong nhiều lĩnh vực khác nhau như dược phẩm, chăm sóc sức khỏe, xây dựng hạ tầng và giao thông công cộng…

Việc ký kết thành công Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và EU cũng tạo điều kiện để Việt Nam và từng nước thành viên EU mở ra những cơ hội hợp tác mới trên cơ sở lợi thế của từng nước. Từ đó đưa hợp tác song phương giữa Việt Nam và các nước này ngày càng đi vào thực chất, bền vững.

Bên cạnh đó, những cam kết về quản trị nhà nước sẽ đảm bảo một môi trường kinh doanh và pháp lý ổn định, thông thoáng cho nhà đầu tư của cả hai bên nói chung và các doanh nghiệp, nhà đầu tư từ EU nói riêng.

Thông quan EVFTA và IPA, nhà đầu tư EU cũng sẽ có cơ hội tiếp cận thị trường các nước đã ký FTA với Việt Nam với những đối xử ưu đãi hơn. Hiệp định này cũng giúp thúc đẩy quan hệ giữa EU với từng nước ASEAN nói riêng và cả khối ASEAN nói chung, tạo tiền đề hướng tới việc thảo luận một Hiệp định FTA giữa EU và ASEAN trong tương lai.

NHỮNG MỐC THỜI GIAN LIÊN QUAN TỚI EVFTA

– Tháng 10/2010 – Thủ tướng Chính phủ Việt Nam và Chủ tịch EU đã đồng ý khởi động đàm phán Hiệp định EVFTA

– Tháng 6/2012 – Bộ trưởng Công Thương Việt Nam và Cao ủy Thương mại EU đã chính thức tuyên bố khởi động đàm phán Hiệp định EVFTA

– Tháng 12/2015 – Kết thúc đàm phán và bắt đầu rà soát pháp lý để chuẩn bị cho việc ký kết Hiệp định

– Tháng 6/ 2017 – Hoàn thành rà soát pháp lý ở cấp kỹ thuật

– Tháng 9/2017 – Do phát sinh một số vấn đề có liên quan tới thẩm quyền phê chuẩn các hiệp định thương mại tự do của EU và các nước thành viên, nên EU chính thức đề nghị Việt Nam tách riêng các nội dung bảo hộ đầu tư và cơ chế giải quyết tranh chấp giữa Nhà nước với nhà đầu tư (ISDS) ra khỏi Hiệp định EVFTA thành một hiệp định riêng.

Theo đó, EVFTA sẽ được tách thành hai hiệp định riêng biệt, bao gồm:

  • Hiệp định Thương mại tự do: Bao gồm toàn bộ nội dung EVFTA hiện nay nhưng phần đầu tư sẽ chỉ bao gồm tự do hóa đầu tư trực tiếp nước ngoài. Với Hiệp định này, EU có quyền phê chuẩn và được đưa vào thực thi tạm thời
  • Hiệp định Bảo hộ đầu tư (Hiệp định IPA): Bao gồm nội dung bảo hộ đầu tư và giải quyết tranh chấp đầu tư. Hiệp định Bảo hộ đầu tư này phải được sự phê chuẩn của cả Nghị viện Châu Âu và của Nghị viện các nước thành viên mới có thể thực thi được

Tháng 6/2018 – Việt Nam và EU đã chính thức thống nhất việc tách riêng EVFTA thành hai hiệp định như trên, cụ thể gồm có:

  • Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EUEVFTA
  • Hiệp định Bảo hộ đầu tư – IPA

Đồng thời, chính thức kết thúc toàn bộ quá trình rà soát pháp lý Hiệp định EVFTA và thống nhất toàn bộ các nội dung của Hiệp định IPA.

– Tháng 8/2018 – Hoàn tất rà soát pháp lý của Hiệp định IPA

– Ngày 17/10/2018 – Ủy ban châu Âu đã chính thức thông qua EVFTA và IPA

– Ngày 25/6/2019 – Hội đồng châu Âu đã phê duyệt cho phép ký Hiệp định

– Ngày 30/6/2019 – Việt Nam và EU chính thức ký kết hai hiệp định là EVFTA và IPA

– Ngày 21/1/2020 – Ủy ban Thương mại Quốc tế Liên minh châu Âu thông qua khuyến nghị phê chuẩn EVFTA

– Ngày 30/3/2020 – Hội đồng châu Âu thông qua Hiệp định EVFTA

Kết luận lại, EVFTA là Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu-Việt Nam. Đây là một Hiệp định mang lại cho không chỉ Việt Nam mà cả những nước thành viên cũng như chính EU những lợi ích to lớn về kinh tế, chính trị và thương mại cũng như khả năng gắn kết, đi sâu hội nhập và thúc đẩy sự phát triển về nhiều mặt cho mỗi quốc gia.

Tìm kiếm bởi Google:

  • EVFTA là gì?
  • hiệp định EVFTA là gì?
  • lợi ích của EVFTA là gì?
  • thỏa thuận EVFTA là gì?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *